Chi Tiết Tộc Hệ DTCL Mùa 18
Tộc Hệ DTCL Mùa 18: Đại Ngàn Kỳ Bí mang đến hàng loạt cơ chế mới, từ những Cây Thần Rừng có thể bố trí trên bàn đấu cho đến Tinh Linh, Quái Rừng và các hiệu ứng cường hóa đặc biệt. Trong bài viết này, bạn có thể xem đầy đủ danh sách Tộc Hệ TFT Mùa 18, hiệu ứng tổng, từng mốc kích hoạt và các tướng thuộc mỗi Tộc Hệ. Dữ liệu sẽ được cập nhật thường xuyên theo những thay đổi mới nhất, giúp bạn dễ dàng xây dựng đội hình, kết hợp Tộc Hệ và thích nghi nhanh với meta DTCL Mùa 18.
Rồng Ngàn Tuổi chiếm 2 vị trí đội hình và tăng thêm 2 mốc vào tộc/hệ Quái Rừng.
1 Rồng Ngàn Tuổi chiếm 2 vị trí đội hình và tăng thêm 2 mốc vào tộc/hệ Quái Rừng.
Mỗi khi một kẻ địch trong phạm vi 3 ô bị hạ gục, nhận vĩnh viễn 30 Máu tối đa.
1 Mỗi khi một kẻ địch trong phạm vi 3 ô bị hạ gục, nhận vĩnh viễn 30 Máu tối đa.
Tướng Cự Thạch tăng 10 Giáp và Kháng Phép với mỗi kẻ địch đang nhắm vào họ.
1 Tướng Cự Thạch tăng 10 Giáp và Kháng Phép với mỗi kẻ địch đang nhắm vào họ.
Đồng minh trên ô Gai Đen sẽ bị hiến tế trước khi giao tranh, tăng Máu cho các tướng của bạn. Tướng Gai Đen nhận thêm chỉ số dựa trên Vai Trò, Cấp Sao và Giá của vật tế.
2 Đội nhận 175 Máu.
4 Đội nhận 300 Máu; hiệu ứng chỉ số mạnh hơn 25%.
6 Đội nhận 350 Máu; vật tế không bị tiêu diệt. Vật tế đồng thời nhận 15% Sức Mạnh Công Kích và Sức Mạnh Phép Thuật, 15% Tốc Độ Đánh, 10 Giáp và Kháng Phép, 150 Máu và 10% Hút Máu Toàn Phần.
Sau giao tranh, các Tinh Linh của bạn được cường hóa. Các tướng Hoa Linh nhận Sức Mạnh Công Kích, Sức Mạnh Phép Thuật và 10% Máu tối đa.
3 Tinh Linh được nâng cấp, 12% Sức Mạnh Công Kích và Sức Mạnh Phép Thuật.
5 Tinh Linh luôn xuất hiện trong cửa hàng, 30% Sức Mạnh Công Kích và Sức Mạnh Phép Thuật.
7 Nhận 4 vàng sau khi mua Tinh Linh, 40% Sức Mạnh Công Kích và Sức Mạnh Phép Thuật.
9 Bạn có thể mua 2 Tinh Linh mỗi vòng, 45% Sức Mạnh Công Kích và Sức Mạnh Phép Thuật.
11 Tinh Linh tràn ngập sức mạnh, 100% Sức Mạnh Công Kích và Sức Mạnh Phép Thuật.
Alune mạnh nhất của bạn sẽ chuyển sang một pha mặt trăng mới sau mỗi lần thi triển. Khi mặt trăng ở pha bán nguyệt hoặc khuyết hơn, đội của bạn nhận 7% Chống Chịu. Khi ở những pha còn lại, đội của bạn nhận 7% Khuếch Đại Sát Thương.
1 Alune mạnh nhất của bạn sẽ chuyển sang một pha mặt trăng mới sau mỗi lần thi triển. Khi mặt trăng ở pha bán nguyệt hoặc khuyết hơn, đội của bạn nhận 7% Chống Chịu. Khi ở những pha còn lại, đội của bạn nhận 7% Khuếch Đại Sát Thương.
Sát thương từ tướng Hỏa Ngục gây Thiêu Đốt và Vết Thương Sâu lên kẻ địch trong 4 giây. Thiêu Đốt của Hỏa Ngục cộng dồn với các hiệu ứng Thiêu Đốt khác.
2 Thiêu Đốt 1%, Vết Thương Sâu 33%.
3 Sau giao tranh, 1 ô không chứa tướng Hỏa Ngục trong cửa hàng của bạn bốc cháy, đổi lại thành tướng cao hơn một bậc.
5 Thiêu cháy 2 ô cửa hàng, Thiêu Đốt 2%.
7 Thiêu cháy 4 ô cửa hàng, Thiêu Đốt 3%.
Chỉ kích hoạt khi triển khai 1 tướng Khắc Tinh trên sân. Tướng Khắc Tinh thu thập điểm hạ gục và nhận 3 điểm nếu tham gia hạ gục một tướng Khắc Tinh khác.
1 Tướng Khắc Tinh thu thập điểm tham gia hạ gục, nhận 3 điểm nếu tham gia hạ gục một tướng Khắc Tinh khác. Tham gia hạ gục sẽ tiến hóa Kha'Zix, vĩnh viễn ban cho hắn lựa chọn tùy ý: Đao Phủ, Liên Kích, Tàn Phá hoặc Thuật Sư. Rengar cho 2/3/5 vàng mỗi 8 lần tham gia hạ gục. Sau 30 lần tham gia hạ gục, đội của bạn nhận 5% Sức Mạnh Công Kích + 0,2% cho mỗi lần tham gia hạ gục tiếp theo.
2 Các tướng Khắc Tinh có thể được triển khai cùng nhau. Khi Kha'Zix nhận Năng Lượng từ Kỹ Năng của mình, Rengar nhận 100% lượng Năng Lượng đó. Khi Rengar hồi máu từ Kỹ Năng của mình, Kha'Zix nhận 50% lượng hồi máu đó.
Kéo một đồng minh vào Taric mạnh nhất của bạn để ghép đôi họ, ban cho đồng minh các hiệu ứng mạnh mẽ từ Kỹ Năng của Taric.
1 Kéo một đồng minh vào Taric mạnh nhất của bạn để ghép đôi họ, ban cho đồng minh các hiệu ứng mạnh mẽ từ Kỹ Năng của Taric.
Các tướng Mặt Trăng và đồng minh liền kề nhận Tốc Độ Đánh và Sức Mạnh Phép Thuật. Tướng Mặt Trăng nhận gấp đôi hiệu ứng.
2 Nhận 7% Tốc Độ Đánh và 7% Sức Mạnh Phép Thuật.
3 Nhận 10% Tốc Độ Đánh và 10% Sức Mạnh Phép Thuật.
4 Nhận 14% Tốc Độ Đánh và 14% Sức Mạnh Phép Thuật.
5 Nhận 18% Tốc Độ Đánh và 18% Sức Mạnh Phép Thuật.
Tướng của bạn nhận lá chắn theo Máu tối đa và gây sát thương phép cộng thêm. Các hiệu ứng được tăng cường theo số tướng 3 sao độc nhất.
3 Tướng của bạn nhận lá chắn bằng 5% Máu tối đa và gây 7% sát thương phép cộng thêm. Với mỗi tướng 3 sao độc nhất: 1 tướng 3 sao: tăng lá chắn và sát thương phép thêm 1,5% với mỗi tướng 3 sao; 3 tướng 3 sao: nhận 18% Tốc Độ Đánh và 15 Giáp/Kháng Phép; 5 tướng 3 sao: chuyển 50% sát thương phép cộng thêm thành sát thương chuẩn; 8 tướng 3 sao: mỗi 4 giây giao tranh, 1 tướng 3 sao sẽ thăng hoa lên 4 sao.
Chọn 1 trong 4 Phước Lành Nguyên Sinh.
2 Chọn 1 trong 4 Phước Lành Nguyên Sinh.
4 Chọn 1 trong 4 Phước Lành Nguyên Sinh.
Dùng Dấu Ấn Đầu Đàn để trao Bùa Lợi độc nhất cho một tướng Quái Rừng. Ở các mốc cao hơn, cửa hàng tràn ngập Quái Rừng và các tướng Quái Rừng tăng trưởng trong giao tranh.
3 Sử dụng Dấu Ấn Đầu Đàn để trao Bùa Lợi độc nhất cho một tướng Quái Rừng.
5 Mỗi 3 giao tranh, cửa hàng tiếp theo của bạn sẽ tràn ngập tướng Quái Rừng.
7 Khi bắt đầu giao tranh và mỗi 5 giây, tướng Quái Rừng tăng trưởng và nhận 5% Sức Mạnh Công Kích, 5% Sức Mạnh Phép Thuật, 5% Tốc Độ Đánh, 5 Giáp, 5 Kháng Phép, 50 Máu và 1 Hồi Năng Lượng.
10 +2 số lượng tướng tối đa.
Chọn một nhiệm vụ. Draven mạnh nhất của bạn có thể hoàn thành nhiệm vụ săn thưởng để nhận phần thưởng tương ứng. Sau khi hoàn thành một nhiệm vụ săn thưởng, hãy chọn nhiệm vụ tiếp theo.
1 Chọn một nhiệm vụ. Draven mạnh nhất của bạn có thể hoàn thành nhiệm vụ săn thưởng để nhận phần thưởng tương ứng. Sau khi hoàn thành một nhiệm vụ săn thưởng, hãy chọn nhiệm vụ tiếp theo.
Sau 10 giây giao tranh, tướng Thiên Thực sẽ hạ gục kẻ địch có lượng Máu thấp nhất, lặp lại sau mỗi 3,5 giây.
Nhận cây Thần Rừng có thể di chuyển.
3 Nhận 1 Cây Vỏ Đá và 1 Hoa Sinh Mệnh.
5 Có thêm Cây Vỏ Đá thứ hai và các Cây Vỏ Đá nhận 200 Máu.
7 Nhận thêm Hộ Vệ Rừng.
9 Các cây trở thành 2 sao.
11 Các cây trở thành 3 sao và khu rừng được hình thành.
Sở hữu một tướng Thế Thần sẽ biến mọi tướng Thế Thần khác trong cửa hàng của bạn về Tộc/Hệ của tướng Thế Thần đó. Tộc/Hệ được chọn của tướng Thế Thần sẽ được tính gấp đôi cho các mốc thưởng Tộc/Hệ.
1 Sở hữu một tướng Thế Thần sẽ biến mọi tướng Thế Thần khác trong cửa hàng của bạn về Tộc/Hệ của tướng Thế Thần đó. Tộc/Hệ được chọn của tướng Thế Thần sẽ được tính gấp đôi cho các mốc thưởng Tộc/Hệ.
Nhận 1 hạt giống khi Ivern mạnh nhất của bạn thi triển, cộng thêm 3 mỗi giao tranh. Ivern dùng 5 hạt giống để nuôi lớn 1 ô trên bàn đấu của bạn, trao hiệu ứng cộng thêm cho đơn vị đứng trên ô đó.
1 Nhận 1 hạt giống khi Ivern mạnh nhất của bạn thi triển, cộng thêm 3 mỗi giao tranh. Ivern dùng 5 hạt giống để nuôi lớn 1 ô trên bàn đấu của bạn, trao hiệu ứng cộng thêm cho đơn vị đứng trên ô đó.
Tướng Thực Vật nhận Năng Lượng; ở mốc 2 còn hồi Máu cho đồng minh thấp Máu nhất.
1 10 Năng Lượng.
2 Và hồi 8% Máu tối đa cho đồng minh thấp Máu nhất.
Nhận Lông Xù Khổng Lồ. Thả một tướng Tinh Nghịch lên Lông Xù Khổng Lồ để chọn làm Kỵ Sĩ.
3 Kỵ Sĩ nhận 15% Máu và 15% Tốc Độ Đánh.
5 Kỵ Sĩ nhận 40% Máu và 35% Tốc Độ Đánh; 0% Kỹ Năng của Lông Xù Khổng Lồ áp dụng cho các tướng Tinh Nghịch của bạn.
7 Kỵ Sĩ nhận 45% Máu và 45% Tốc Độ Đánh; 100% Kỹ Năng của Lông Xù Khổng Lồ áp dụng cho các tướng Tinh Nghịch của bạn.
Nhận Tinh Hoa khi hạ gục tướng, và nhận thêm khi thua giao tranh người chơi. Bắt đầu từ mốc 40 Tinh Hoa, bạn có thể chọn chuyển đổi Tinh Hoa thành phần thưởng hoặc tiếp tục tích lũy. Mỗi phần thưởng yêu cầu lượng Tinh Hoa ngày càng tăng.
3 2 Tinh Hoa mỗi mạng hạ gục, 18 Tinh Hoa mỗi trận thua.
4 2 Tinh Hoa mỗi hạ gục, 18 Tinh Hoa mỗi trận thua.
5 3 Tinh Hoa mỗi hạ gục, 32 Tinh Hoa mỗi trận thua.
7 10 Tinh Hoa mỗi hạ gục, 60 Tinh Hoa mỗi trận thua.
Sát thương, hồi máu và tạo lá chắn của đội bạn sẽ thu hút các Pix. Mỗi Pix sẽ tăng Sức Mạnh Công Kích và Sức Mạnh Phép Thuật cho các tướng Tiên Linh, và sau khi họ tụt xuống dưới 50% Máu, họ sẽ hồi máu với mỗi Pix.
2 Mỗi Pix cho 5% Sức Mạnh Công Kích và Sức Mạnh Phép Thuật, đồng thời hồi 2% Máu.
4 Mỗi Pix cho 8% Sức Mạnh Công Kích và Sức Mạnh Phép Thuật, đồng thời hồi 4% Máu. Sau khi thu hút 7 Pix, bắt đầu thu hút Pix Hoàng Kim cho vàng.
Đội của bạn nhận 5% Chống Chịu, tăng lên thành 10% nếu có tối thiểu 6 cây của Zyra đang còn sống.
1 Đội của bạn nhận 5% Chống Chịu, tăng lên thành 10% nếu có tối thiểu 6 cây của Zyra đang còn sống.
Sát thương Ăn Mòn sẽ Cào Xé và Phân Tách kẻ địch 30% trong 4 giây.
1 Sát thương Ăn Mòn sẽ Cào Xé và Phân Tách kẻ địch 30% trong 4 giây.
Đội của bạn nhận Chống Chịu. Các Dũng Sĩ nhận được nhiều hơn.
2 Đội nhận 4% Chống Chịu; tướng Dũng Sĩ nhận 20%.
4 Đội nhận 4% Chống Chịu; tướng Dũng Sĩ nhận 30%.
6 Đội nhận 8% Chống Chịu; tướng Dũng Sĩ nhận 40%.
Đội của bạn nhận thêm 10% Tốc Độ Đánh. Tướng Liên Kích nhận thêm Tốc Độ Đánh trên mỗi đòn đánh, tối đa 10 cộng dồn.
2 Nhận thêm 3% Tốc Độ Đánh mỗi đòn đánh.
3 Nhận thêm 5% Tốc Độ Đánh mỗi đòn đánh.
4 Nhận thêm 9% Tốc Độ Đánh mỗi đòn đánh.
5 Nhận thêm 15% Tốc Độ Đánh mỗi đòn đánh.
Đội của bạn được tăng Hồi Năng Lượng, tướng Thuật Sĩ nhận được nhiều hơn.
2 Đội nhận 1 Hồi Năng Lượng; tướng Thuật Sĩ nhận 2.
3 Đội nhận 1 Hồi Năng Lượng; tướng Thuật Sĩ nhận 3.
4 Đội nhận 2 Hồi Năng Lượng; tướng Thuật Sĩ nhận 5.
5 Đội nhận 2 Hồi Năng Lượng; tướng Thuật Sĩ nhận 8.
Đội của bạn nhận 10% Sức Mạnh Phép Thuật. Các tướng Thuật Sư nhận được nhiều hơn và nhận thêm Sức Mạnh Phép Thuật mỗi khi một tướng Thuật Sư thi triển Kỹ Năng.
2 Tướng Thuật Sư nhận thêm 10% Sức Mạnh Phép Thuật và 1% sau mỗi lần thi triển.
4 Tướng Thuật Sư nhận thêm 30% Sức Mạnh Phép Thuật và 1% sau mỗi lần thi triển.
6 Tướng Thuật Sư nhận thêm 55% Sức Mạnh Phép Thuật và 2% sau mỗi lần thi triển.
Thiên Phú: Kỹ năng của tướng Thích Ứng sẽ thay đổi tùy theo việc Sức Mạnh Công Kích hay Sức Mạnh Phép Thuật của họ cao hơn. Tướng Thích Ứng nhận thêm Sức Mạnh Phép Thuật hoặc Sức Mạnh Công Kích, tùy vào chỉ số nào cao hơn.
2 Nhận 25% Sức Mạnh Công Kích hoặc Sức Mạnh Phép Thuật, tùy chỉ số nào cao hơn.
3 Nhận 35% Sức Mạnh Công Kích hoặc Sức Mạnh Phép Thuật, tùy chỉ số nào cao hơn.
4 Nhận 55% Sức Mạnh Công Kích hoặc Sức Mạnh Phép Thuật, tùy chỉ số nào cao hơn.
Tướng Thợ Săn nhận Sức Mạnh Công Kích. Nếu tướng Thợ Săn không đổi mục tiêu trong 4 giây, họ nhận thêm 10% Khuếch Đại Sát Thương.
2 Nhận 20% Sức Mạnh Công Kích.
3 Nhận 30% Sức Mạnh Công Kích.
4 Nhận 45% Sức Mạnh Công Kích.
5 Nhận 65% Sức Mạnh Công Kích.
Khi bắt đầu giao tranh và khi xuống dưới 50% Máu, các tướng Tiên Phong nhận một Lá Chắn theo Máu tối đa trong 10 giây.
2 Nhận lá chắn bằng 18% Máu tối đa.
4 Nhận lá chắn bằng 32% Máu tối đa.
6 Nhận lá chắn bằng 42% Máu tối đa và tăng 5% Chống Chịu khi có Lá Chắn.
Tướng Triệu Hồi cường hóa đơn vị triệu hồi của mình theo nhiều cách khác nhau. Yorick: +30% Máu. Azir: +45% Sát Thương. Chim Mẹ: +45% Sát Thương. Zyra: +4 Đòn Đánh Từ Cây.
2 Cường Hóa Đơn Vị Triệu Hồi.
3 Tăng mỗi hiệu ứng thêm 50%.
Tướng Tàn Phá nhận 10% Hút Máu Toàn Phần. Ngoài ra, các tướng Tàn Phá gây sát thương cộng thêm, tăng gấp đôi khi tấn công kẻ địch còn dưới 50% Máu.
2 12% Sát Thương Cộng Thêm.
4 25% Sát Thương Cộng Thêm.
6 40% Sát Thương Cộng Thêm.
Đội của bạn nhận 12 Giáp và Kháng Phép. Tướng Vệ Quân nhận được nhiều hơn.
2 Tướng Vệ Quân nhận 25 Giáp và Kháng Phép.
4 Tướng Vệ Quân nhận 55 Giáp và Kháng Phép.
6 Tướng Vệ Quân nhận 115 Giáp và Kháng Phép.
Tướng Đao Phủ nhận Chuẩn Xác và Tỉ Lệ Chí Mạng. Ở các mốc cao hơn, kẻ địch chảy máu chịu thêm sát thương chuẩn.
2 Các tướng Đao Phủ nhận Chuẩn Xác và 20% Tỉ Lệ Chí Mạng.
3 Ngoài ra, kẻ địch chảy máu chịu 30% sát thương chuẩn cộng thêm trong vòng 3 giây.
4 Sát thương chảy máu tăng thành 50%.
Đội của bạn nhận thêm 120 Máu tối đa. Tướng Đấu Sĩ nhận được nhiều hơn.
2 Tướng Đấu Sĩ nhận 25% Máu tối đa.
4 Tướng Đấu Sĩ nhận 40% Máu tối đa.
6 Tướng Đấu Sĩ nhận 65% Máu tối đa.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Tộc Hệ Mùa 18
ĐTCL Mùa 18 có những cơ chế nào mới?
Đại Ngàn Kỳ Bí mang đến nhiều cơ chế đặc biệt như Tinh Linh, Cây Thần Rừng, Quái Rừng và các hiệu ứng có thể thay đổi trực tiếp cách xây dựng cũng như triển khai đội hình.
Làm sao để kích hoạt các mốc sức mạnh?
Người chơi cần đưa đủ số lượng tướng thuộc cùng một Tộc hoặc Hệ lên bàn đấu. Khi đạt đúng số lượng yêu cầu, đội hình sẽ nhận được chỉ số hoặc hiệu ứng tương ứng với mốc đã kích hoạt.
Tộc và Hệ khác nhau như thế nào?
Tộc thường đại diện cho nguồn gốc, chủ đề hoặc phe phái của tướng. Hệ thể hiện vai trò chiến đấu như chống chịu, gây sát thương, hồi năng lượng hoặc hỗ trợ đồng đội.
Nên đạt mốc cao hay kết hợp nhiều hiệu ứng?
Điều này phụ thuộc vào tướng chủ lực và đội hình đang sử dụng. Một số đội hình mạnh khi đạt mốc cao, trong khi các đội hình linh hoạt thường kết hợp nhiều hiệu ứng nhỏ để cân bằng sát thương và chống chịu.
Tộc hoặc Hệ nào mạnh nhất trong mùa mới?
Không có lựa chọn mạnh nhất trong mọi trận đấu. Sức mạnh còn phụ thuộc vào phiên bản, trang bị, Lõi Nâng Cấp, tướng 2 sao hoặc 3 sao và cách sắp xếp đội hình trước từng đối thủ.
Thông tin trong bài có được cập nhật không?
Nội dung sẽ được cập nhật khi Riot Games thay đổi tướng, chỉ số, hiệu ứng hoặc các mốc kích hoạt. Bạn có thể theo dõi thêm tại trang Đấu Trường Chân Lý chính thức .